Xác định hướng nhà và bố trí nội thất theo phong thuỷ thế nào là đúng

 Môn phong thủy đã xuất hiện từ thời cổ xưa, cùng với thời gian nó đã bị thần bí hóa, cho nên hiện tại còn tồn tại không ít những yếu tố tín ngưỡng quái dị, hoang đường, nhiều sắc thái mê tín dị đoan. Mặc dù vậy, trong số các môn phương thuật cổ đại, phong thủy là môn có nhiều nội dung khoa học và có nhiều ứng dụng thực tế nhất.

Quan niệm về sự hài hòa đó, trong sinh hoạt hàng ngày được thể hiện theo 3 mức độ: Trước hết là sự hòa hợp giữa tinh thần và thể xác; thứ hai là sự hòa hợp giữa người và người, giữa mỗi người với xã hội; và thứ ba là sù hòa hợp giữa con người và thiên nhiên. Giúp con người sống hòa hợp với thiên nhiên chính là mục tiêu của môn phong thủy.

Dưới góc độ nhất định, có thể nói phong thủy chính là khoa kiến trúc cổ đại. Thời xưa trên thực tế, mỗi nhà phong thủy cũng chính là kiến trúc sư. Tương tự như một kiến trúc sư ngày nay, thời trước những quyết định quan trọng nhất liên quan tới môi trường sống, như xác định , , , , v.v… đều do các nhà phong thủy đảm nhiệm.

Phong thủy của một ngôi nhà không chỉ ảnh hưởng đến thể chất, mà còn tác động rất nhiều đến tinh thần và tình cảm của con người. Thậm chí, môn phong thủy còn có tham vọng chỉ ra cho mỗi người con đường để đạt đến những điều hằng mong ước, đó là sức khỏe và sự trường thọ, trạng thái thoải mái trong sinh hoạt gia đình, hôn nhân mỹ mãn, thành công trong sự nghiệp, giàu có, gặp nhiều vận may v.v…

Môn phong thủy đã xuất hiện từ thời cổ xưa, cùng với thời gian nó đã bị thần bí hóa, cho nên hiện tại còn tồn tại không ít những yếu tố tín ngưỡng quái dị, hoang đường, nhiều sắc thái mê tín dị đoan. Mặc dù vậy, trong số các môn phương thuật cổ đại, phong thủy là môn có nhiều nội dung khoa học và có nhiều ứng dụng thực tế nhất. Nhiều nhân tố khoa học của phong thủy đã được nghiệm chứng qua thời gian và cho đến nay nhiều vấn đề trong phong thủy học đã khiến cho vô số kiến trúc sư, các chuyên gia trang trí nội thất và những người kinh doanh địa ốc phải ngỡ ngàng, khâm phục. Hiện tại ở Singapore nhiều khách sạn và khu nhà cao tầng được xây dựng với sự hướng dẫn của các nhà phong thủy; giá mỗi lần xem phong thủy trung bình là 5000 đô la Singapore và một số nhà phong thủy có thu nhập tới 50.000 đô la Singapore/tháng. Còn ở Hồng Kông không ít thầy phong thủy tính giá xem địa lý theo mét vuông xây dựng…

Công việc của nhà phong thủy tập trung vào việc phát hiện ra các dòng khí, để thiết kế các yếu tố kiến trúc và bố trí đồ đạt trong nhà. Cái mà các nhà phong thủy thời xưa gọi là “khí”, có thể là tác dụng của từ trường, lực hấp dẫn của Trái Đất, hoặc vô số những loại sóng điện tử với những tần số khác nhau, những thứ lực đó tuy rất nhỏ, mắt ta không nhìn thấy được, song đều tạo ra những tác dụng đồng nhất đi đôi với môi trường sống. Chắc rằng mỗi người trong chúng ta đều từng thể nghiệm: khi vào một căn phòng rộng rãi, thoáng đãng – có “sinh khí” ta sẽ có cảm giác thoải mái, muốn lưu lại ở đã lâu hơn; ngược lại khi bước vào một nơi “thiếu sinh khí” sẽ khiến ta cảm thấy tù túng, không thoải mái và muốn bỏ đi ngay. Những cảm giác chủ quan nói trên của chúng ta chính là một hình thức phản ứng của con người đối với cái mà phong thủy gọi là “khí”.

Theo quan niệm của môn phong thủy, khí của nhà là được chia ra 8 loại, trong đó 4 hướng có “dương tính”gọi là “Đông tú trạch” và 4 hướng có “âm tính” gọi là “Tây tứ trạch”. Người cũng được chia ra 2 loại tương tự và muốn biết một người hòa hợp với loại nhà nào, các nhà phong thủy phải căn cứ vào ngày sinh mà tính toán theo Bát quái, Ngũ hành và Phương vị:

Bát quái là: 8 “quẻ” trong Kinh Dịch: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Trong số này có 4 quẻ thuộc Đông tư trạch và 4 quẻ thuộc Tây tư trạch, cụ thể là:

Đông tư trạch: Chấn, Tốn, Khảm, Ly.

Tây tư trạch: Càn, Đoài, Cấn, Khôn.

· Ngũ hành là: Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ. Trong số này có 3 hành thuộc Đông trạch và 2 hành thuộc Tây trạch, cụ thể là:

Đông tứ trạch: Thủy, Mộc, Hỏa.

Tây tứ trạch: Thổ, Kim.

· Phương vị (8 hướng): 4 Đông trạch và 4 Tây trạch

Đông tứ trạch: Đông, Đông Nam, Nam, Bắc.

Tây tứ trạch: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc.

Tính chất của ngôi nhà được xác định theo Bát quái – Ngũ hành – Phương vị, còn muốn biết bạn thích hợp với loại nhà nào thì phải căn cứ vào “năm sinh”. Nói chung những người cùng tuổi sẽ có chung những đặc tính về phương diện phong thủy, tuy nhiên ở đây còn phân biệt ra nam và nữ. Thí dụ: cùng sinh năm 1968, nam sẽ được quẻ Khôn, hành Thổ, thuộc Tây trạch; còn nữ sẽ thuộc quẻ Khảm, hành Thủy, thuộc Đông trạch.

Tuổi được xác định theo năm sinh. Và điều cần lưu ý là trong cách tính Bát trạch, năm khởi đầu từ tiết Lập Xuân (thường ứng với ngày 4 hoặc 5 tháng 2 Dương lịch): sinh trước Lập Xuân thì tính vào năm trước, còn sau Lập Xuân thì tính vào năm sau.

Tiếp theo chỉ cần làm một phép tính đơn giản là bạn có thể tự xác định xem mình thích hợp với loại nhà nào.

(1) Tính “số dư” theo năm sinh: Cách tính cho nam và nữ khác nhau, khi tính chỉ dùng đến các số hàng chục và hàng đơn vị của năm sinh, thí dụ sinh năm 1953 thì chỉ dùng đến số “53” để tính. Nếu kí hiệu số đó là “d”, ta sẽ có hai công thức sau để tính số dư riêng cho nam và nữ:

– Nam: (100-d):9

– Nữ : (d-4): 9

Số dư là số còn thừa sau khi tính theo công thức đó. Nếu chia hết thì số dư coi là bằng 9.

Thí dụ: cùng một năm 1962, nam sinh năm 1962 sẽ có số dư bằng: (100-62):9 = 38/9, số dư = 2. Còn nữ, sinh 1962: (62-4):9 = 58/9, số dư = 4.

(2) Tìm quẻ của mình(còn gọi là tìm “cung mệnh”): sau khi tính ra số dư, chỉ cần nhìn vào bảng dưới đây để biết xem ứng với quẻ nào:

sỐ DƯ 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Bát quái Khảm Khôn Chấn Tốn Nam: KhônNữ: Cấn Càn Đoài Cấn Ly
Ngũ hành Thủy Thổ Mộc Mộc Thổ Kim Kim Thổ Hỏa
Đông-Tây Đông Tây Đông Đông Tây Tây Tây Tây Đông

Cho dù công thức tính cña nam và nữ có khác nhau song chỉ cần có SỐ DƯ giống nhau thì đều ứng với cùng một quẻ. Thí dụ: bất kể nam hay nữ, nếu số dư là 3, sẽ đều ứng quẻ Chấn. Chỉ riêng đối với số 5 là có ngoại lệ: nam với quẻ Khôn còn nữ ứng với quẻ Cấn (xem bảng trên) đến đây chỉ cần nhìn vào dòng cuối bảng trên, bạn sẽ biết mình là Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch. Xem lại mục phương vị ở trên bạn sẽ tìm ra được ra hướng nhà phù hợp với mình. Thí dụ số dư của bạn là 3: bát quái ứng với quẻ Chấn, còn dòng cuối cùng ứng với chữ “Đông”, như vậy đối với bạn 4 hướng tốt sẽ là: Đông, Đông Nam, Nam và Bắc.Còn nếu ứng với chử “Tây” thì bạn sẽ có 4 hướng tốt là: Tây,Tây Nam,Tây Bắc, Đông Bắc.

Đối với mỗi một người,bất kể là Đông trạch hoặc Tây trạch, đều có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu.

Bốn hướng tốt ứng với 4 “cát tinh”: Tốt nhất là “sinh khí”(phúc lộc vẹn toàn),thứ hai là “thiên y”(gặp thiên thời, được che chở),thứ ba là “diên niên” (mọi sự ổn định),thứ tư là “phục vị”( được sự giúp đở).Bốn hướng xấu ứng với 4 hung tinh: hung tinh ghê gớm nhất là “tuyệt mệnh”(chết chóc), thứ nhì là “ngũ quỷ”(gặp tai họa), thứ 3 là “lục sát”(nhà có sát khí), thứ 4 là “họa hại”(nhà có hung khí). Để khái phải tính toán rắc rối, xin lập sẵn ra bảng dưới đây(các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc… được viét tắt là Đ, T, N, B…). Đối với mỗi tuổi, chỉ cần xem trong cột tương ứng là có thể biết rõ mức độ tốt xấu của các hướng ra sao, phương vị “cát” và “hung” được xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới bằng từ tốt nhất đến xấu nhất “sinh khí” là tốt nhất, thứ đến “thiên y”… xấu nhất là “tuyệt mệnh”

 

Khảm(Đông) Khôn(Tây) Chấn(Đông) Tốn(Đông) Càn(Tây) Đoài(Tây) Cấn(Tây) Ly(Đông)
Cát tinh
Sanh khí ĐN ĐB N B T TB TN Đ
Thiên y Đ T B N ĐB TN TB ĐN
Diên niên N TB ĐN Đ TN ĐB T B
Phục vị B TN Đ ĐN TB T ĐB N
Hung tinh
Họa hại T Đ TN TB ĐN B N ĐB
Lục sát TB N ĐB T B ĐN Đ TN
Ngũ quỷ ĐB ĐN TB TN Đ N B T
Tuyệt mệnh TN B T ĐB N Đ ĐN TB

Với bảng này, bạn có thể tự xác định hướng nhà tốt nhất và xác định các vị trí để đặt giường ngủ, phòng khách, bàn làm việc… Ví dụ: bạn là nam, sinh năm 1962, số dư =2, cung mệnh là quẻ “Khôn”, hướng nhà tốt nhất đối với bạn sẽ là Đông Bắc. Các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam cũng chấp nhận được, xong chớ nên làm nhà quay về hướng Bắc.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>